BÀI TẬP TỰ LUYỆN

15 03 2010

HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ GIẢI CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

  1. I.       OXI, OZON, HIĐRÔPEOXIT.

A. BÀI TẬP TỰ LUẬN:

1. Dung dịch hiđrôpeoxit có nồng độ 30% và khối lượng riêng 1,51 g/cm3. Dung dịch hiđrôpeoxit phân huỷ theo phương trình sau:

  

Tính thể tích khí oxi thu được (đktc) khi cho 100ml hiđrôpeoxit trên phân huỷ.

2. Người ta có thể điều chế oxi từ các chất sau: KClO3, KMnO4, H2O2, H2O. Hãy viết các phương trình phản ứng minh hoạ và so sánh thể tích khí oxi thu được trong cùng điều kiện khi phân huỷ cùng một lượng chất ban đầu.

4. Cho 100 lit hỗn hợp A gồm H2, O2, N2. Đem đốt hỗn hợp rồi đưa về nhiệt độ và áp xuất ban đầu, sau khi ngưng tụ nước thu được hỗn hợp B có thể tích 64 lit. Trộn vào B 100 lit không khí (20% O2) rồi đốt và tiến hành tương tự như trên thì thu được hỗn hợp C có thể tích là 128 lit. Hãy xác định thể tích các chất trong hỗn hợp A, B, C. Biết thể tích các khí đo cùng điều kiện.

5. Cho nổ hỗn hợp gồm 2ml hiđrô và 6ml oxi trong bình kín. Hỏi sau khi nổ, đưa bình về nhiệt độ phòng, nếu giữ nguyên áp suất ban đầu, trong bình còn khí nào và thể tích bằng bao nhiêu?

6. Nếu 1g oxi có thể tích 1 lit ở áp suất 1amt thì nhiệt độ bằng bao nhiêu?

7. Thêm 3g MnO2 vào 197g hỗn hợp muối KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152g. Hãy tính thành phần % mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.

8. Có 2 ống nghiệm đựng dung dịch KI và hồ tinh bột. Cho một luồng khí oxi đi qua ống nghiêm 1, cho một luồng khí ozon đi qua ống nghiệm 2. Hãy cho biết hiện tượng và giải thích.

9. Hãy tinh chế khí oxi có lẫn khí ozon.

10. Có hỗn hợp khí oxi và ozon. Nung nóng hỗn hợp ozon bị phân huỷ hết, thu được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 2%. Hãy tính thành phần % theo thể tích ozon trong hỗn hợp đầu.

11. Hỗn hợp khí ozon và oxi có tỉ khối hơi so với hiđrô bằng 2. Hãy xác định thành phần % theo thể tích của các khí trong hỗn hợp. Dẫn 2,24 lit hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch KI dư. Tính lượng iot tạo thành.

12. Một bình kín chứa đầy oxi ở nhiệt độ 250oC có áp suất là 1,25atm, sau khi phóng tia lửa điện để chuyển oxi thành ozon, bình được đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất của bình là P2. Tiếp tục dẫn khí trong bình qua dung dịch KI dư, thu được dung dịch A và 2,2848 lit khí B ở đktc. Tính

a/ Tính P2. Biết rằng trung hòa dung dịch A cần dùng 100ml dung dịch H2SO4 0,12M.

b/ Tính hiệu suất phản ứng của quá trình ozon hoá.

13. Hai bình cầu có thể tích bằng nhau. Nạp oxi vào bình thứ nhất. nạp oxi đã được ozon hoá vào bình thứ hai. Nhiệt độ và áp suất ở hai bình như nhau. Đặt hai bình trên hai đĩa cân thấy khối lượng của hai bình rất khác nhau 0,21 gam. Tính số gam ozon có trong bình oxi đã được ozon hoá.

14. Hãy tinh chế các chất:

a/ Khí oxi có lẫn khí ozon

b/ Khí O2 có lẫn CO2.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1. O2 là một phi kim hoạt động nó tác dụng trực tiếp với

A. Tất cả các kim loại và phi kim

B. Tất cả các phi kim trừ halogen

C. Tất cả các kim loại trừ kim loại quí như Au, Ag, Pt,…

D. B và C đều đúng.

2. Phát biểu nào sau đây không đúng về oxi

A. Oxi là nguyên tố có độ âm điện lớn chỉ nhỏ hơn flo.

B. Oxi tạo được oxit axit với hầu hết các kim loại.

C. Oxi là cần thiết cho sự sống và sự cháy.

D. Oxi là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.

3. Oxi lỏng và khí oxi là:

A. Hai dạng thù hình của nhau

B. Hai dạng trạng thái vật lí

C. Hai dạng trạng thái hoá học

D. Tất cả đều sai.

4. Chọn phát biểu đúng

A. Oxi có dạng thù hình là 17O và 18O.

B. Oxi chỉ có 2 số oxi hoá là -2 và +2.

C. Số oxi hoá -2 là số oxi hoá bền nhất của oxi.

D. Oxi không thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất khác.

5. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng phương pháp dời chỗ cột nước vì:

A. O2 là chất oxi hoá mạnh

B. O2 tan nhiều trong nước

C. O2 ít tan trong nước

D. O2 nặng hơn nước.

6. O2 tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây?

A. N2, HI, Cl2, Na, Pt.

B. Fe, dung dịch KI, S, H2, Cl2.

C. SO2, FeO, H2O, NaClO.

D. H2, S, Cu, C2H5OH.

7. Khi điều chế O2 trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng phân huỷ H2O2 xúc tác MnO2 thường có lẫn hơi nước. Người ta có thể dẫn khí O2 qua các ống sứ chứa các chất nào sau đây:

A. Na.

B. Bột CaO.

C. CuSO4.5H2O.

D. Bột S.

8.  Oxi có thể thu được bằng cách nhiệt phân các chất nào sau đây?

A. CaCO3.

B. KMnO4.

C. (NH4)2SO4.

D. NaHCO3.

9. Trong các cách dưới đây cách nào dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm

A. Điện phân nước.

B. Nhiệt phân KClO3 với xúc rác MnO2.

C. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

D. Điện phân dung dịch NaOH.

10. Nhiệt phân cùng một lượng chất nào sau đây thu được 48g O2

A. KMnO4.

B.NaNO3.

C. HgO.

D. KClO3.

11. Nhờ bảo quản bằng nước O3, mận Bắc Hà – Lào Cai đã được bảo quản tốt hơn, vì vậy bà con nông dân đã thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày?

A. O3 là một khí độc.

B. O3 độc và dễ tan trong nước hơn O2.

C. O3 có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn O2.

D. O3 có tính tẩy màu.

1. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về ứng dụng của ozon?

A. Trong công nghiệp dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn, và nhiều vật phẩm khác.

B. Trong y học dùng để chữa bệnh sâu răng.

C. Trong đời sống dùng để sát trùng nước sinh hoạt.

D. Trong vũ trụ dùng để chắn tia tử ngoại.

13. Khẳng định nào sau đây sai khi nói về tính chất của ozon?

A. O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2.

B. O3 oxi hoá được tất cả các kim loại.

C. O3 oxi hoá được  thành I2.

D. O3 tan nhiều trong nước hơn oxi.

14. Để phân biệt O3 và O2 cần dùng thuốc thử là:

A. Nước brom.

B. Dung dịch KMnO4.

C. Dung dịch KI + hồ tinh bột.

D. Cu, to.

15. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về hiđrôpeoxit?

A. Hiđrôpeoxit chỉ có tính khử.

B. Hiđrôpeoxit chỉ có tính oxi hoá.

C. Hiđrôpeoxit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

D. Hiđrôpeoxit không thể hiện tính khử, không thể hiện tính oxi hoá.

16. Vai trò của H2O2 trong phản ứng với dung dịch KI là

A. Chất khử.

B. Vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.

C. Chất oxi hoá.

D. Môi trường.

17. Dung dịch H2O2 có nồng độ từ 3% đến 30% được gọi là

A. Nước oxi già.

B. Nước hoa.

C. Nước rửa chén.

D. Nước khử mùi hôi.

18. Nhận xét nào sau đây sai:

A.  Dùng dung dịch KI và hồ tinh bột để phân biệt O3 và H2O2.

B. H2O2 tan tốt trong nước vì tạo liên kết hiđrô với nước.

C. H2O2 có tính axit mạnh hơn nước.

D. H2O2 vừa thể hiện tính oxi hoá vừa thể hiện tính khử.

19. Ở phản ứng sau nào sau đây H2O2 vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử?

A. H2O+  2KI –>  I­2   +   2KOH

B.  Ag2O  +  H2O2 –>2Ag   +  H2O   +  O2

C. 2 H2O2  –>        2 H2O   +  O2

D. H2O2   + KNO2   –> H2O   +   KNO3

20. Khác với nguyên tử oxi, ion oxit có:

A. Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn.

B. Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn.

C. Bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn.

D. Bán kính ion lớn hơn và nhiều electron hơn.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1D 2B 3B 4C 5C 6D 7B 8B 9B 10D
11C 12C 13B 14C 15C 16C 17A 18A 19C 20D

 

IV. LƯU HUỲNH, HIĐRÔSUNFUA, LƯU HUỲNH ĐIOXIT, LƯU HUỲNH TRIOXIT VÀ AXIT SUNFUHIĐRIC

  1. A.    BÀI TẬP TỰ LUẬN

 1. Bổ túc các chất vào sơ đồ phản ứng và hoàn thành phương trình phản ứng đó.

a)     KI  +  …  +  … –> I2  +   …   +   O2

b)     H2 O2  + …–>KNO3     + …

c/     H2S    +  …–> S  +   …

d/     H2S    +  … +  …–>H2SO4   +  HCl

e/     SO2     +…–>  S   +   H2

g/     H2SO4 (đặc)  + …–>   SO2   +   CO2  +…

h/     H2SO4 (đặc)  + …–>   I2    + H2 O  +  …

i/       H2SO4 (đặc nóng)  + …–>  …  +   H2S  +   ….

k/      FeS2    +   …–>    Fe2O3   +   ….

2. Xác định các chất A, B, C, D, E, G trong sơ đồ phản ứng và hoàn thành các phương trình phản ứng đó.

a/

     A  +  C –>  D

     D  +  B–>   E

    E   +  G–>    C  +  B  +  CO2

   H2S    +  A–> C  +  B

b/ H2S  +  O2 –>A  +  B

    A + B  + C–>D   +  E

   D   +  S–>       SO2  +  B

   E    +   H2O2–> Br2  +  B

   Br2  +  G  + B –>   KNO3  +  E

  

3. Xác định các chất để đảm bảo số oxi hoá của lưu huỳnh và hoàn thành chuỗi biến đổi hoá học theo sơ đồ sau:

 

4. Hãy viết các phương trình phản ứng từ các hiện tượng sau:

Cho H2S lội chậm qua dung dịch A gồm FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2, (nồng độ mỗi chất là 0,1) cho đến bão hoà thì được kết tủa và dung dịch B. Hãy cho biết chất kết tủa và dung dịch B.

5. Dẫn khí H2S đi qua dung dịch KMnO4 và H2SO4 nhận thấy màu tím của dung dịch chuyển sang không màu và vẫn đục màu vàng. Hãy giải thích?

6. Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất sau:

a/ Na2SO3, Na2S, Na2SO4, Na2CO2.

b/  NaHSO4, Na2CO2, Na2SO3, BaCl2, Na2S.

c/  Na2CO2, H2SO4, MgSO4, NaOH.

d/  (NH4)2SO4, MgSO4, Na2CO2, FeCl2, FeCl3.

  1. Bằng phương pháp hoá học hãy tinh chế:

a/ Khí SO2 có lẫn hơi nước.

b/ Khí H2S có lẫn SO2.

  1. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp khí: N2, H2S, CO2 và hơi nước.
  2.  Hỗn hợp rắn X gồm NaHSO3, Na2SO3, Na2SO4 có khối lượng 28,56g cho phản ứng với axit H2SO4 loãng dư thì thu được chất khí Y. Cho khí Y thu được sục vào 675ml dung dịch brom 0,2M thì làm mất màu hoàn toàn. Mặt khác cho 28,56g hỗn hợp X ở trên tác dụng vừa đủ với 86,4ml dung dịch KOH 0,125M. Tính thành phần % khối lượng các chất trong X.

10. Một hỗn hợp khí X gồm H2S và H2 có tỉ khối so với oxi bằng 0,5625. Tính % về thể tích của hỗn hợp khí.

11. Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M ( có hoá trị II), có khối lượng mX=25,9g. Cho X vào bình kín không chứa không khí, đốt nóng bình cho phản ứng giữa M và S xảy ra hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thì thu được chất rắn A. Biết A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thì thu được 6,72 lit khí B (đktc) có  = 11,666.

a/ Xác định thành phần % hỗn hợp khí B và % thể tích các khí.

b/ Xác định kim loại M và khối lượng M, S trong X.

12. Để hoà tan 4,48g Fe phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl, H2SO4 0,75m.

13. Để trung hoà 10ml dung dịch hỗn hợp axit HCl và  H2SO4 cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. mặt khác lấy 100ml hỗn hợp axit đem trung hoà một lượng xút vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2g muối khan. Tính nồng độ M của mỗi axit trong dung dịch.

14. Một dung dịch X chứa AgNO3 và Pb(NO3)2. Lấy 100ml dung dịch X tác dụng với HCl cho 14,17g kết tủa. Cũng 100ml dung dịch X cho tác dụng với H2SO4 dư cho 6,06g kết tủa.

a/ Tính nồng độ mol của Ag NO3 và Pb(NO3)2.

b/ Lấy 200ml dung dịch X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch chứa NaCl và HCl theo tỉ lệ 1 : 3. Tính nồng độ mol của HCl và NaCl trong dung dịch Y.

15. Hoà tan vừa đủ 6g hỗn hợp X gồm 5 kim loại A, B, C, D, E (trong hợp chất, mỗi kim loại chỉ có 1 hoá trị duy nhất) vào dung dịch H2SO4 đặc, thu được 0,2 mol SO2 ( không có sản phẩm khử nào khác). Cô cạn dung dịch thu được m g muối khan. Tính giá trị của m.

  1. B.     BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1. Chọn câu không đúng về lưu huỳnh

A. S là chất rắn màu vàng.

B. S không tan trong nước.

C. S dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

D. S không tan trong các dung môi hữu cơ.

2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của S

A. S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

B. Hg phản ứng với S ngay ở nhiệt độ thường.

C. Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hoá.

D. Ở nhiệt độ cao S tác dụng với nhiều kim loại thể hiện tính oxi hoá.

3. S tác dụng được với dãy nào sau đây?

A. Cl2, Fe, H2, NaOH.

B. N2, Cu, O2, Na2SO3.

C. H2SO4 (l), Mg, KClO3.

D.  I2, H2, O3, HNO3.

4. S thể hiện tính tự oxi hoá khi tác dụng với chất nào sau đây?

A. Dung dịch HNO3, to.

B. Dung dịch NaOH, to.

C. Dung dịch H2SO4 đặc, to.

D dung dịch Na2SO3 .

5. Khi cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thì có kết tủa màu xám đen xuất hiện chứng tỏ là:

A. Có phản ứng oxi hoá xảy ra.

B. Có kết tủa CuS tạo thành.

C. Axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuđric.

D. Axit sunfuđric mạnh hơn axit sunfuhiđric.

6. Khí H2S nặng hơn không khí, trong tự nhiên có nhiều nguồn sinh ra, nhưng H2S không tích tụ trên mặt đất là:

A. Do H2S kém bền dễ phân huỷ bởi oxi không khí.

B. Do H2S có tính khử mạnh.

C. Do H2S tan trong nước.

D. Dung dịch H2S có tính axit yếu.

7. Khí H2S để lâu ngày trong không khí bị vẫn đục hiện tượng này là do:

A. Dung dịch H2S bị oxi hoá mạnh bởi oxi không khí.

B. Dung dịch H2S bị mất nước.

C. Dung dịch H2S có tính axit yếu.

D. Dung dịch H2S bị nhiễm bẩn.

8. Phát biểu nào sau đây không đúng:

A. Dung dịch H2S không làm đổi màu quì tím.

B. Dung dịch H2S chỉ thể hiện tính khử không thể hiện tính axit.

C. Có thể nhận biết khí H2S bằng dung dịch muối Pb(NO3)2.

D. Điều chế H2S trong phòng thí nghiệm từ muối FeS cho tác dụng với dung dịch axit HCl loãng.

9. Dung dịch nào sau đây khi trộn với dung dịch Na2S có kết tủa màu đen xuất hiện?

A. Dung dịch Zn (NO3)2.

B. Dung dịch CdCl2.

C. Dung dịch FeCl2.

D. Dung dịch MnCl2.

10. Axit H2SO4 loãng có những tính chất nào sau đây:

a/ Phản ứng với một số muối.

b/ Phản ứng được với Cu.

c/ Phản ứng được với Mg.

d/ Phản ứng được với tất cả các oxit.

e/ Làm mất màu thuốc tím.

g/ Tạo thành muối axit.

Những ý nào sau đây sai:

  1. a, b, c, g.
  2. b, d.
  3. c, d, e, g.
  4. a, b, d.

11. Khí H2S đi qua dung dịch KMnO4 và H2SO4, nhận thấy màu tím dung dịch chuyển sang không màu và vẫn đục màu vàng. Hiện tượng trên do nguyên nhân nào sau đây:

A. Sự tạo thành khí SO2.

B. Sự tạo thành S không tan trong dung dịch sản phẩm.

C. Sự tạo thành ion  với ion kim loại.

D. Sự tạo thành muối sunfua.

12. Trong những hợp chất nào sau đây S không thể hiện tính oxi hoá:

A. H2SO4.

B. SO3.

C. SO2.

D. H2S.

13. H2S, NH3, SO2 có lẫn hơi nước dùng chất nào sau đây để làm khô các chất trên:

A. Vôi sống.

B. H2SO4 đậm đặc.

C. P2O5.

D. CaCl2.

14. Trong hợp chất nào sau đây S không thể hiện tính oxi hoá:

A. +6, +4.

B. -2, 0, +4.

C. 0, +6.

D. -2, 0.

15. Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là:

A. CO và CO2.

B. SO2 và NO2.

C. CH4 và CO2

D. CH4 và NH3.

16. Hơi Hg rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là:

A. Vôi sống.

B. Cát.

C. Muối ăn.

D. Lưu huỳnh.

17. Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được:

A. 0,03mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4.

B. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.

C. 0,12 mol FeSO4.

D. 005 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.

18. Trong công nghiệp sản xuất axit sunfuđric để tạo ra H2SO4 người ta:

A. Cho SO3 tác dụng với nước.

B. Cho H2SO4 đậm đặc hấp thụ SO3.

C. Cho oleum tác dụng với nước.

D. Pha loãng H2SO4 đậm đặc bằng lượng nước thích hợp.

19. Hợp chất có thành phần theo khối lượng 35,96% S, 62,92%O và 1,12%H. Hợp chất này có công thức hoá học là:

A. H2SO4.SO3.

B. H2SO4 .3SO3.

C. H2SO4 .2SO3.

D. H2SO4 .4SO3.

20. Để thu được khí CO2 tinh khiết từ hỗn hợp khí CO2 và SO3, cách tốt nhất người ta sục hỗn hợp này vào:

A. Dung dịch nước brom dư.

B. Nước vôi trong dư.

C. Dung dịch NaOH.

D. Dung dịch Ba(OH)2 dư.

21. Dãy gồm các chất có thể làm nhạt màu dung dịch brom là

A. CO, SO2, H2S.

B. SO2, H2S, Cl2.

C. Cl2, O3, HI.

D. SO2, HI, NH3.

22. Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một hỗn hợp các kim loại. Chất tan trong dung dịch Y là

A. CuSO4, Fe­2(SO4)3.

B. CuSO4, Fe­(SO4).

C. Fe­(SO4).

D. Fe­2(SO4)3.

23. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam bột lưu huỳnh, hấp thụ toàn bộ sản phẩm thu được vào 200 ml dung dịch NaOH 1 M. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:

A. 16, 7 g.

B. 15,4 g.

C. 13, 2 g.

D. 17, 8 g.

24.Hoà tan hoàn toàn 0,4 mol Mg vào axit H2SO4­ thu được 0,1mol một sản phẩm khử duy nhất. Sản phẩm khử là

A. H2.

B. S.

C. H2S.

D. SO2.

25. Hoà tan hết 20,4g hỗn hợp X gồm 2 kim loại Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 8,96lit hỗn hợp hai khí SO2 và H2S ( đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết phản ứng chỉ tạo ra 2 sản phẩm khử có tỉ lệ thể tích 1:1). Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp X là

A. 35%.

B. 53%.

C. 40,76%.

D. 52,94%.

26. Cho rất từ từ 50ml dung dịch NaHSO4 2M vào 50ml dung dịch Na­2CO3 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được Vml khí CO­2 (đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của V là

A. 560.

B. 1120.

C. 1680.

D. 2240.

27. Một phi kim X tạo được hai oxit, phần % khối lượng oxi trong các oxit của X lần lượt là 50% và 60%. Phi kim X là

A. C.

B. S.

C. N.

D. P.

28. Trong phản ứng hoá học

Phát biểu đúng là

  1. Phản ứng hoá học này được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
  2. Phản ứng hoá học này được dùng để điều chế Ag trong công nghiệp.
  3. H2O2 là chất khử, Ag­2O là chất oxi hoá.
  4. H2O2 là chất oxi hoá, Ag­2O là chất oxi khử.

29. Cho 21 gam hỗn hợp Zn và CuO vào 600 ml dung dịch H2SO4 0, 5 M, phản ứng vừa đủ. % khối lượng của Zn tronghỗn hợp đầu là.

A. 57%.

B. 62%.

C. 69%.

D. 73%.

30. Khi để lâu máu (màu đỏ) trong không khí có thể hoá đen. Nguyên nhân làm máu hoá đen do trong không khí có khí

A. SO2.

B. H2S.

C. CO2.

D. NO2.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

 

1D 2C 3D 4B 5B 6A 7A 8B 9C 10D
11B 12D 13D 14D 15B 16D 17D 18C 19A 20C
21A 22D 23A 24C 25D 26B 27B 28C 29D 30B
About these ads

Hành động

Information

One response

11 05 2010

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: