Khái quát nhóm VI – Oxi

31 03 2010

a/ Đặc điểm:

- Các nguyên tố nhóm VIA trong bảng hệ thống tuần hoàn được gọi là nhóm oxi gồm các nguyên tố: O(oxi), S(lưu huỳnh), Se(selen), Te(telu), Po(poloni). Nhóm oxi theo tiếng hi lạp còn có tên gọi cancogen có nghĩa là có khả năng sinh ra 
quặng.

- Các nguyên tố nhóm oxi là những phi kim hoạt động hoá học tương đối mạnh (trừ Po là kim loại có tính phóng xạ), so với các halogen có mức độ yếu hơn.

- Có khả năng phản ứng với nhiều đơn chất (kim loại và phi kim) và hợp chất (hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ).

b/ Cấu tạo:

- Do có đặc điểm chung là chứa 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (ns2np4), nên có xu hướng thu thêm 2 electron nữa để có cấu hình giống với khí hiếm.

….

ns2 np4

X   +  2e   –> X2-

- Nguyên tử oxi khác với các nguyên tử nguyên tố khác còn lại trong nhóm là không có phân lớp d (ở lớp thứ 3 mới bắt đầu xuất hiện phân lớp d mà oxi chỉ điền electron đến lớp thứ 2).

- Các nguyên tử S, Se, Te có phân lớp d trống nên khi bị kích thích các electron ở phân lớp s và p có thể nhảy lên phân lớp d trống, có 4 electron độc thân và 6 electron lần lượt có số oxi hoá là +4 và +6 trong một số hợp chất với nguyên tử nguyên tố có độ âm điện lớn hơn ( ví dụ SO2, SO3).

OXI

1. Cấu tạo

Oxi (z=8) cấu hình electron 1s22s22p4

Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử oxi (vẽ các obital và điền electron vào)

-Có 6 electron lớp ngoài cùng còn thiếu 2 electron nữa đạt cấu hình giống với khí hiếm nên mỗi nguyên tử oxi bỏ ra 2 electron dùng chung hình thành 2 liên kết cộng hoá trị không phân cực nên oxi có công thức cấu tạo là: O=O, công thức phân tử là O2 .

- Độ âm điện của oxi là 3,5 nhỏ hơn độ âm điện của flo là 4 nên oxi có tính oxi hoá mạnh.

- Các số oxi hoá: -2 (thường gặp nhất), -1 (H2O2), +2 (trong hợp chất với nguyên tử nguyên tố có độ âm điện lớn hơn như: OF2).

2.  Tính chất vật lí:

- Ở điều kiện thường là chất khí không màu, không mùi, không vị.

- Do có công thức cấu tạo gồm 2 liên kết cộng hoá trị không phân cực nên phân tử oxi không phân cực dẫn đến ít tan trong nước (nước là dung môi phân cực, chất tan và dung môi có cùng bản chất dễ tan vào nhau).

- d O2/kk = 32/29 >1 nên phân tử oxi nặng hơn không khí.

- Oxi tồn tại trong tự nhiên dưới 3 dạng đồng vị bền: 16O, 17O,18O.

- Ngoài dạng O2 ta còn gặp dạng thù hình (là dạng tồn tại khác của cùng một nguyên tố) của oxi là O3(ozon).

- Oxi hoá lỏng khi bị nén ở nhiệt độ cao và áp suất cao, oxi lỏng là một chất màu xanh nhạt có công thức phân tử là O4.

- Oxi hoà tan nhiều trong một số kim loại nóng chảy nhưng khi kim loại hoá rắn oxi nhanh chóng thoát ra ngoài làm cho bề mặt kim loại thường bị rổ.

3. Tính chất hoá học:

O0 + 2e —->   O2-

Từ đặc điểm cấu hình ta dự đoán được oxi có tính oxi hoá.

a/ Tác dụng với đơn chất:

Tác dụng với kim loại:

O2 tác dụng với hầu hết các kim loại khi được đun nóng trừ các kim loại quí như Au, Pt,…

Tác dụng với các phi kim:

O2 tác dụng với hầu hết các phi kim trừ các halogen

b/  Tác dụng với hợp chất:

Tác dụng với hợp chất vô cơ


Tác dụng với hợp chất hữu cơ


4. Điều chế

a/ Trong phòng thí nghiệm

Nguyên tắc: đi từ hợp chất giàu oxi kém bền nhiệt như: KMnO4, KClO3, H2O2, muối nitrat,…

b/ Trong công nghiệp

-         Từ không khí: không khí được hoá lỏng loại bỏ CO2 và HO2 ở nhiệt độ rất thấp sau đó chưng cất phân đoạn để lấy N2 trước rồi thu O2.

-         Từ nước:

điện phân


-         Trong tự nhiên

ánh sáng

CO2 +  H2O ———–>  C6H12O6 +  6 O2

diệp lục tố

About these ads

Hành động

Information

2 responses

11 05 2010
24 04 2010
nguyenVan

cô ơi ! làm sao gặp cô đây ? em nhớ cô

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: