Axit sunfuric

15 03 2010
  1. CTCT: H2SO4
  2. Lí tính

    –         Axit sunfuđric tinh khiết là chất lỏng nặng, không màu, không mùi, nhớt như dầu, hoá rắn ở 10,4oC. H2SO4 không bay hơi ở nhiệt độ thường nhưng khi đun đến 296oC thì sôi phân huỷ dần thành SO3 và nước.

    –         H2SO4 98 % d=1,84 g/cm3.

    LƯU Ý:

    Muốn pha loãng axit sunfuđric bằng nước thì cần phải thận trọng, do nước có khối lượng riêng nhỏ hơn axit nên nó bị đẩy nằm phía trên, quá trình hoà tan nước vào axit đặc là quá trình phát nhiệt lớn do đó làm nước sôi lên và bắn tung axit ra ngoài rất nguy hiểm.

    Vì vậy, muốn pha loãng axit sunfuđric đặc ta đổ từ từ axit vào nước đồng thời khuấy đều dung dịch.

    1. 3. Hoá tính

    a/ Tính chất của dung dịch axit sunfuđric loãng

    Có đầy đủ tính chất của một axit:

    – Làm quì tím hoá đỏ.

    – Tác dụng với kim loại hoạt động đứng trước hiđrô giải phóng khí hiđrô: Fe, Zn, ….

    – Tác dụng với oxit bazơ,  bazơ tạo thành muối.

    – Tác dụng với dung dịch muối của những axit yếu.

    b/ Tính chất của axit sunfuđric đậm đặc

    Tính oxi hoá

    Phần lớn các kim loại đều tan trong axit sunfuđric đặc nóng trừ Au, Pt,…sản phẩm sinh ra là SO2, S, H2S,… chứ không phải là H2.

    LƯU Ý:

    Fe thụ động với H2SO4 đặc nguội trên 75% nên người ta dùng bình bằng Fe để đựng H­2SO4 đặc.

    Al,Cr cũng không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, Al không phản ứng do bị H2SO4 oxi hoá trên bề mặt tạo lớp màng Al2O3 đặc biệt bền với axit và ngăn cản phản ứng tiếp diễn ta nói “Al bị thụ động hoá” vì khi đó axit loãng cũng không phản ứng với Al (trừ khi đánh sạch lớp Al2O3).

    Tính háo nước:

    2SO4 đặc rất háo nước nó hấp thụ mạnh nước, nên nó được dùng để làm khô chất nhiều chất rắn, chất lỏng, chất khí không tác dụng với H­2SO4. Nó lấy cả nước của chất hữu cơ đặc biệt là loại cacbonhiđrat như: xenlulozơ, đường,…

    Cần thận trọng khi sử dụng axit sunfuđric.

    Tính khó bay hơi

    Là một axit mạnh khó bay hơi vì có nhiệt độ sôi cao nên được dùng để đẩy các axit có nhiệt độ thấp hơn nó ra khỏi muối của chúng và ngay cả muối của axit mạnh.

    1. 4. Điều chế và ứng dụng:

    Ứng dụng:

    2SO4 đặc được dùng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hoá học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ,…

    Điều chế:

    Sản xuất theo từng giai đoạn

    Đốt lưu huỳnh

    S   +   O2 –>O2

    Đốt quặng pirit

    4FeS2 +   11O2 –>     2Fe2O3 +   8SO2›

    Sản xuất SO3

    2SO2 +       O2 –>     2 SO3

    Hấp thụ SO3 bằng nước hoặc bằng axit H­2SO4

    2SO4 +     n SO3 –> H­2SO4.n SO3

    2SO4.n SO3 + n H2SO4 –> (n+1) H­2SO4

    MUỐI SUNFAT

    – Là muối của axit sunfuđric có hai loại: muối axit và muối trung hoà.

    – Muối hiđrôsunfat và sunfat của kim loại hoạt động như K. Na,… mới tách ra được ở trạng thái rắn.

    – Muối trung hoà chứa ion:  và cation của kim loại, phần lớn muối sunfat đều tan trừ BaSO4, PbSO4, SrSO4, …không tan.

    – Muối axit chứa ion  (muối hiđrôsunfat).

    Điều chế muối sunfat

    – Được điều chế bằng cách hoà tan kim loại hay oxit kim loại vào axit sunfuđric loãng hay đặc.

    – Cho axit sunfuđric đặc tác dụng với muối clorua, nitrat, cacbonat,… thì thu được muối hiđrôsunfat và muối sunfat.

    Nhận biết ion sunfat

    Thuốc thử nhận biết ion sunfat là dung dịch Ba(OH)2, hay muối bari tạo thành kết tủa BaSO4,không tan trong axit.

    Ba(OH)2 +      H2SO4 –>   BaSO4 + 2H2O

    BaCl2 +     Na2SO4 –> BaSO4     +     NaCl2.


    Hành động

    Information

    One response

    11 05 2010

    Gửi phản hồi

    Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

    WordPress.com Logo

    Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

    Twitter picture

    Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

    Facebook photo

    Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

    Google+ photo

    Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

    Connecting to %s




    %d bloggers like this: