Lưu huỳnh

15 03 2010
  1. Lý tính

– S là chất rắn màu vàng, nhiệt độ nóng chảy 113oC.

– S là một phi kim giòn, cách điện, dẫn nhiệt rất kém và hầu như không tan trong nước, nhưng lại dễ tan trong các dung môi hữu cơ đặc biệt là CS2.

– Khi bị đung nóng S trở nên dẻo, màu hơi nâu nếu tiếp tục đun nóng mạnh sẽ tạo ra hơi S có màu nâu sẫm.

– S có 2 dạng thù hình lưu huỳnh tà phương Sa, lưu huỳnh đơn tà Sb. Hai dạng này khác nhau về một số tính chất vật lí nhưng tính chất hoá học giống nhau.

Tính chất vật lí Tinh thể Sa Tinh thể Sb
Khốilượng riêngtonc

Bền ở nhiệt độ

2,07g/cm3113oC

Dưới 95,5oC

1,96g/cm3119oC

95,5oCŠ119oC

–         Phân tử lưu huỳnh gồm 8 nguyên tử lưu huỳnh liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị có cấu tạo mạch vòng có công thức phân tử là S8 (để đơn giản trong các phương trình phản ứng ta viết công thức của lưu huỳnh dưới dạng nguyên tử lưu huỳnh S) khi đun 119oC thì Sa và Sb đều nóng chảy thành chất lỏng màu vàng, rất linh động.

–         Ở 187oC S quánh nhớt, có màu nâu đỏ.

–         Ở 445oC lưu huỳnh sôi các phân tử S8 bị phá vở thành nhiều phân tử nhỏ bay hơi.

–         Ở 1400oC hơi S là những phân tử S2 còn ở 1700oC hơi S là những nguyên tử S.

–         Trong tự nhiên lưu huỳnh có 4 dạng đồng vị 32S, 33S, 34S, 36S.

–         Lưu huỳnh có các số oxi hoá: -2, 0, +4, +6. Ta thấy S đơn chất có số oxi hoá là 0 có thể tạo thành hợp chất có số oxi hoá -2 (số oxi hoá giảm thể hiện tính oxi hoá), có thể tạo thành hợp chất với số oxi hoá +4, +6 (số oxi hoá tăng thể hiện tính khử). Khi phản ứng với các halogen nó thể hiện số oxi hoá từ +1 đến +6.

2.      Hoá tính

Là một phi kim hoạt động hoá học tương đối mạnh nhưng yếu hơn so với oxi và các halogen. S có số oxi hoá là 0 là số oxi hoá trung gian giữa -2 và +6 nên trong phản ứng nó vừa thể hiện tính oxi hoá vừa thể hiện tính khử. S thể hiện tính oxi hoá yếu hơn và tính khử mạnh hơn so với oxi.

a/ Tính oxi hoá

S thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất khử như kim loại, hiđrô, hợp chất có tính khử tạo thành hợp chất sunfua có số oxi hoá -2 (trừ Au, Pt) . S oxi hoá kim loại đa hoá trị lên số oxi hoá thấp (khác với clo)

Phản ứng này dùng để thu hồi Hg trong ống nhiệt kế khi bị vỡ vì hơi Hg rất độc.

b/ Tính khử

S thể hiện tính khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa (độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh) như: O2, F2,…và có số oxi hoá là +4, +6 trong hợp chất.

Đơn chất phi kim: tác dụng với hầu hết đơn chất phi kim trừ N2, I2.

Hợp chất:

(thuốc nổ đen)

c/ tự oxi hoá khử

  1. 3.   Ứng dụng

–         Được dùng để sản xuất H2SO4

–         Lưu hoá cao su, chất dẻo ebonit, dược phẩm,phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu,…

  1. 4. Điều chế:

a/ Phương pháp vật lí (phương pháp Frash)

Phương pháp này dùng để khai thác lưu huỳnh tự do trong lòng đất, người ta dùng thiết bị nén siêu nóng (170oC) vào mỏ lưu huỳnh nóng chảy lên mặt đất.

b/ Phương pháp hoá học

Trong công nghiệp luyện kim loại màu người ta thu được một lượng lớn sản phẩm phụ là SO2 từ chất này điều chế thu được S.

Trong khí tự nhiên người ta cũng tách ra được một lượng đáng kể khí H2S, từ khí này đốt trong điều kiện thiếu oxi người ta có thể điều chế được lưu huỳnh.

Ngoài ra còn có thể thu S bằng cách đi từ quặng pirit và các hợp chất.


Hành động

Information

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




%d bloggers like this: