Lưu huỳnh đioxit- Lưu huỳnh trioxit

15 03 2010

1. Cấu tạo

Nguyên tử S ở trạng thái kích thích có 4 electron độc thân trên phân lớp 3p, 3d.4 electron độc thân này liên kết với 4 electron độc thân của 2 nguyên tử oxi tạo thành 4 liên kết cộng hoá trị

2. Lí tính

– Ở điều kiện thường SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, nhiệt độ nóng chảy -75oC, nhiệt độ sôi là -10oC.

– Vì dễ hoá lỏng nên ở nhiệt thường chỉ cần áp suất 5 atm là có thể hoá lỏng SO2, nó dễ bay hơi, bay hơi khi thu nhiệt nên được dùng như một tác nhân làm lạnh, có thể hạ xuống -60oC

– SO2 tan nhiều trong nước ở 20oC 1lit nước ở điều kiện thường hoà tan được 40 lit khí SO2.

– SO2 là khí độc hít phải có thể gây viêm đường hô hấp.

3. Hoá tính

Trong phân tử SO2, S có số oxi hoá +4 là số oxi hoá trung gian giữa -2 và +6 nên trong các phản ứng hoá học nó có khả năng khử (S+4— >S+6 + 2e) và cũng có khả năng oxi hoá (S+4— >S-2 –  6e), (S+4 + 4e — > S0).

a/ Lưu huỳnh đi oxit là oxit axit

Lưu huỳnh đi oxit tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfurơ (H2SO3).

– Axit H2SO3 là axit yếu nhưng mạnh hơn axit sunfuhiđric (H2S), kém bền dễ phân huỷ trở lại cho SO2 và H2O.

– SO2 là một oxit axit tác dụng được với oxit bazơ, bazơ kiềm tạo ra muối và nước. Khi tác dụng với kiềm sản phẩm có thể là muối trung hoà (SO3, muối axit hoặc cả hai muối tuỳ thuộc vào tỉ lệ mol.

b/ Lưu huỳnh đi oxit vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

+ Tính khử:

Thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá như: Cl2, O2, Br2, KMnO4,…

SO2Cl2 có tên gọi là sunfuril clorua là chất lỏng bốc khói trong không khí, bị phân huỷ dễ dàng.

SO2 làm mất màu nâu đỏ của dung dịch brom, mất màu thuốc tím nên có thể dùng những phản ứng đó để nhận biết SO2.

TN: SO2 tác dụng với dung dịch brom

TN: SO2 tác dụng với dung dịch KMnO4

TN: SO2 tác dụng với H2S

+ Tính oxi hoá:

Thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất khử mạnh như: H2, H2S, CO,…

  1. 2. Điều chế và ứng dụng

+ Trong phòng thí nghiệm:

Na2SO3 +    H2SO4  loãng — >  SO2 +  Na2SO4 +  H2O

Cu    +    2H2SO4 đặc — >                  CuSO4 +   SO2 +    H2O

S   +  2H2SO4 đặc — >                  3SO2 +    2H2O

TN: Điều chế SO2

+ Trong công nghiệp

VIII. LƯU HUỲNH TRI OXIT

  1. 1. Cấu tạo

Nguyên tử S ở trạng thái kích có 6 electron độc thân tạo liên kết với 6 electron độc thân của 3 nguyên tử oxi hình thành 6 liên kết cộng hoá trị.

2. Lí tính

– Là chất lỏng không màu, rất dễ bay hơi, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, tan vô hạn trong nước, tan nhanh trong dung dịch axit sufuđric làm dung dịch này đậm đặc dần trong dung dịch axit nguyên  chất.

– Khí SO3 độc hít phải khí này có thể phá huỷ các bộ phận của đường hô hấp.

3. Hoá tính

Khí SO3 tan trong nước tạo thành axit sunfuđric:

Tác dụng với muối halogen:

Tác dụng với bazơ tạo muối sunfat

  1. 4. Ứng dụng và điều chế

–         Là sản phẩm trung gian để điều chế axit sunfuđric.

–         Trong công nghiệp được điều chế bằng cách oxi hoá khí SO2

V2O5

2SO2 +  O2 — >     2SO3


Hành động

Information

One response

11 05 2010
Wordpress Việt ngữ hôm nay – đánh bỏ mịe bọn Chệt thôi! | CafeĐen … mobilis in mobile

[…] thuvienhoahoc : Lưu huỳnh đioxit- Lưu huỳnh trioxit […]

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




%d bloggers like this: