BÀI GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG OXI

8 04 2010

DẠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG, ĐIỀU CHẾ, CHUỖI BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC

1.

(đốt trong diều kiện thiếu không khí)

g/ 2H2SO4 (Đặc) +  C           –>    CO2 +   2SO2 +  2H2O

h/ H2SO4 (Đặc) +   2HI   –>        I2 +  SO2 +  H2O

i/ 10H2SO4 (Đặc nóng) +   8Zn    –>     8Zn SO4 +  2 H2S   + 8 H2O

k/ 4FeS2 +  11O2 –>        2Fe2O3 +   8SO2

2.

a/  A: O2 B:  H2O    C: SO2 D: SO3 E: H2SO4 G: C

b/  A: SO2 B:  H2O    C: Br2 D:  H2SO4 đặc   E:  HBr   G:  KNO2

3.

Biết rằng    A  +  Br2 +  H2O   –>      HBr  +  H2SO4 .

A: SO2 B: SO3 C: H2SO4

4.

5.

a/ Khí O2 đi qua dung dịch KI không có hiện tượng gì xảy ra. Khí O3 đi qua dung dịch KI có hiện tượng từ không màu chuyển sang màu tím xẫm.

2KI  +  O3 +  H2O   –> I2 +  O2  +  2KOH

b/ Dẫn khí H2­S đi qua dung dịch KMnO4 và H2SO4 màu tím của dung dịch chuyển sang màu vàng, điều đó chứng tỏ S trong H2­S bị khử thành S tự do.

5 H2­S  +   2KMnO4 + 3 H2SO4 –>   K2SO4 +  2MnSO4 + 5S  +  8H2O

DẠNG 2: NHẬN BIẾT  – TÁCH CÁC CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP.

1.

a/ Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử, sau đó cho các mẫu thử tác dụng lần lượt với H2SO4 ta thấy mẫu thử nào có khí mùi trứng thối bay lên nhận được dd Na2S.

Na2S + H2SO4 –>       Na2SO4 + H2S

–         Mẫu thử có khí mùi hắc bay lên là SO2 nhận được dd Na2SO3

Na2SO3 +  H2SO4 –>       Na2SO4 + SO2 + H2O

–         Một mẫu thử có khí không màu, không mùi bay ra CO2 nhận được dd Na2CO3.

Na2CO3 + H2SO4 –>      Na2SO4 + CO2 + H2O

–         Mẫu thử không có hiện tượng gì là Na2SO4.

b/ Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử, sau đó cho phản ứng với dung dịch H2SO4 .

–         Đối với dd Na2CO3, dd Na2S, dd Na2SO3, tương tự như câu b/

–         Còn lại Na2SO4.

Cách 2: dùng quì tím.

c/ Dùng quì tím nhúng vào các dung dịch xuất hiện 3 nhóm màu:

–         Quì tím hoá đỏ là: H2SO4

–         Quì tím hoá xanh: Na2CO3, NaOH.

–         Quì không đổi màu: Na2SO4, MgSO4.

Sau đó dùng dung dịch H2SO4 vừa nhận được nhỏ vào các mẫu thử nhỏ vào các mẫu thử làm quì tím hoá xanh sẽ nhận được mẫu thử sủi bọt khí là khí CO2 nhận được Na2CO3, và không có hiện tượng là NaOH.

Na2CO3 + H2SO4 –>       Na2SO4 + CO2 + H2O

Dùng Na2CO3 vừa nhận được nhỏ vào mẫu thử quì tím không đổi màu mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là MgCO3 nhận được MgSO4.

MgSO4 +  Na2CO3 –>     Na2SO4 +  MgCO3

Còn lại là Na2SO4.

d/ Trích mỗi dd một ít làm mẫu thử. Dùng thuốc thử là NaOH có hiện tượng sau:

–         Có khí mùi khai bay lên là khí NH3 nhận được (NH4)2SO4.

(NH4)2SO4 +  2NaOH    –>      Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

–         Có kết màu nâu đỏ là Fe(OH)3­ nhậ được FeCl3.

2FeCl3 + 6NaOH   –>       2Fe(OH)3­  + 6NaCl

–         Có kết tủa màu trắng xanh sau đó hoá nâu đỏ trong không khí là Fe(OH)2 nhận được FeCl2.

FeCl2 + 2NaOH –>         Fe(OH)2 + 2NaCl

4Fe(OH)2 + O2 +2 H2O  –>      4Fe(OH)3­

– Còn lại là Na2CO3.

2.

a/ Lần lượt dẫn các khí sục vào dd brom khí nào làm mất màu nâu đỏ của dung dịch brom là khí SO2.

SO2 + Br2 +  2H2O    –>      H2SO4 +    2HBr

Các khí còn lại cho lội qua dd nước vôi trong khí nào làm đục nước vôi trong tạo kết tủa trắng là khí CO2.

CO2 +   Ca(OH)2 –>       CaCO3 + H2O

Hai khí còn lại cho lội qua dung dịch AgNO3 có kết tủa đen xuất hiện là khí H2S.

2Ag NO3 + H2S  –>         Ag2S  +2 HNO3

Còn lại là khí O2.

b/ Dùng giấy quì tím ẩm nhúng vào các lọ khí trên, bình nào làm giấy quì tím ẩm mất màu nhận được khí clo.

– Bình nào làm giấy quì tím ẩm hoá xanh nhận được khí NH3.

– Bình nào làm quì tím ẩm hoá đỏ nhận được khí SO2.

– Hai bình còn lại là O2 và CO dùng que đóm nhúng vào mỗi lọ, lọ nào que đóm bùng cháy là O2.

– Còn lại là CO.

c/ Dùng giấy quí tím ẩm nhúng vào các lọ chứa khí, có một lọ làm mất màu quì tím nhận được khí clo (phương trình câu b/). Các lọ còn lại quì ẩm không đổi màu.

– Cho 3 khí còn lại lần lượt lội qua dd KI có hồ tinh bột khí nào làm hồ tinh bột hoá xanh nhận được O3.

2KI   + O3 +  H2O    –>     O2 +  I2 +  2KOH

– Hai khí còn lại là N2 và O2 dùng que đóm nhận được khí oxi.

– Còn lại là N2.

3.

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử sau đó nhỏ dung dịch NaOH vào từng mẫu thử ta thấy:

–         Một mẫu thử xuất hiện màu nâu đỏ nhận được Fe2(SO43

Fe2(SO43 + 6NaOH   –>      2Fe(OH)3 +  3Na2SO4

–         Một mẫu thử xuất hiện màu xám đen nhận được AgNO3.

2AgNO3 +  2NaOH    –>     2NaNO3 + Ag2O   + H2O

–         Một mẫu thử không có hiện tượng gì là H2SO4.

–         Nhận được hai mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng MgSO4 và Ca(HCO3)2.

MgSO4 +  2NaOH  –>       Mg(OH)2 +  Na2SO4

Ca(HCO3)2 +  2NaOH   –>      CaCO3 +  Na2CO3 + 2H2O

–         Lọc tủa các mẫu trên cho phản ứng với axit H2SO4 vừa nhận được, mẫu thử nào tan và xuất hiện bọt khí là Ca(HCO3)2 ,

CaCO3 + H2SO4 –>       CaSO4 + CO2 + H2O

–         Còn lại là MgSO4.

b/ Cho quì tím vào các dung dịch ta nhận được các hiện tượng sau:

–         Quì tím hoá xanh: Na2CO3 .

–         Quì tím hoá đỏ: H2SO4, Ba(HSO3)2.

–         Quì tím không đổi màu: Ba(NO3)2, NaCl.

–         Sau đó dùng Na2CO3 vừa nhận được nhỏ vào quì tím hoá đỏ mẫu thử nào xuất hiện bọt khí là H2SO4, và mẫu thử nào xuất hiện bọt khí và kết tủa là Ba(HSO3)2.

H2SO4 +  Na2CO3 –>      Na2SO4 +  CO2 + H2O

H2SO4 +  Ba(HSO3)2 –>      BaSO4 +  SO2 +   H2O

–         Tiếp tục dùng axit H2SO4 vừa nhận được nhỏ vào mẫu thử quì tím không đổi màu sẽ xuất hiện một mẫu thử kết tủa trắng là Ba(NO3)2.

Ba(NO3)2 + H2SO4 –>    BaSO4 +  2HNO3

–         Còn lại là NaCl.

c/ Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử, lần lượt nhỏ phenolphtalein vào các mẫu thử, có một mẫu thử xuất hiện màu đỏ nhận được KOH. Dùng dung dịch KOH có màu nhỏ vào các mẫu thử còn lại, có 2 mẫu thử làm mất màu là HCl và H2SO4. Và một mẫu thử làm mất màu xuất hiện kết tủa trắng nhận được Ba(HSO3)2.

Ba(HSO3)2 +  KOH        –>     BaSO3 +  K2SO3 +  H2O

Dùng Ba(HSO3)2 vừa nhận được nhỏ vào các mẫu thử axit nhận được H2SO4 thấy có xuất hiện kết tủa và sủi bọt khí và mẫu thử chỉ xuất hiện bọt khí là HCl.

H2SO4 +  Ba(HSO3)2 –>        BaSO4 +  SO2 +   H2O

2HCl   +  Ba(HSO3)2 –>       BaCl2 +  2SO2 +   2H2O.

DẠNG 3: TÁCH TINH CHẾ CÁC CHẤT

1.

a/ Dẫn khí SO2 có lẫn hơi nước đi qua axit H2SO4 đặc thu được SO2 tinh khiết.

b/ Dẫn khí H2S và khí SO2 qua dung dịch brom khí SO2 bị giữ lại thu được H2S tinh khiết.

SO2 +  Br2 + 2H2O    –>       H2SO4 + 2HBr

c/ Dẫn khí oxi có lẫn ozon qua dung dịch KI thì ozon bị giữ lại còn lại khí oxi tinh khiết.

O3 +   2KI  + H2O    –>        I2 + O2 +  2KOH

d/ Dẫn khí O2 có lẫn CO2 đi qua nước vôi trong dư khí CO2 bị giữ lại. Còn O2 tinh khiết.

CO2 + Ca(OH)2 –>       CaCO3 +  H2O

2.

Cho hỗn hợp các khí đi qua CuSO4 khan, nước bị giữ lại tạo CuSO4.5H2O màu xanh, nhiệt phân CuSO4. 5H2O thu được hơi nước.

Còn lại N2, H2S, CO2 tiếp tục dẫn qua nước vôi trong thì CO2 bị giứ lại tạo CaCO3 sau đó nhiệt phân CaCO3 thu được khí CO2.

CO2 + Ca(OH)2 –>         CaCO3 + H2O

Dẫn hỗn hợp hai khí còn lại qua dung dịch Fe(NO3)2 thì H2S bị giữ lại tạo kết tủa FeS màu đen, sau đó lọc kết tủa đem phản ứng với dung dịch HCl thu được khí H2S.

H2S  +  Fe(NO3)2 –>      FeS +  HNO3

FeS  +  HCl      –>       FeCl2 +  H2S

Còn lại là khí N2.

3.

Hoà tan hỗn hợp 3 muối CuSO4, CaCO3, (NH4)2SO4 vào nước CaCO3 không tan 2 muối còn lại tan, lọc lấy kết tủa CaCO3 đem sấy khô.

Cho dung dịch gồm 2 muối CuSO4 và (NH4)2SO4 phản ứng với dung dịch NaOH. Thu được kết tủa Cu(OH)2 và khí NH3.

CuSO4 +  2NaOH   –>      Cu(OH)2 +   Na2SO4

(NH4)2SO4 + 2NaOH   –>     2 NH3 +  Na2SO4 + 2H2O

Đem kết tủa Cu(OH)2 và khí NH3 thu được đem phản ứng với axit H2SO4 thu được CuSO4 và (NH4)2SO4.

Cu(OH)2 +   H2SO4 –>        CuSO4 +   2H2O

2NH3 +   H2SO4 –>       (NH4)2SO4

DẠNG 4: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HỖN HỢP

  1. 1.

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của NaHSO3, Na2SO3, Na2SO4 có trong X.

nbrom = 0,675 x 0,2 = 0,135 mol

nKOH = 0,125 x 0,0864=0,0108 mol

2NaHSO3 + H2SO4 –>          Na2SO4 +  2SO2 +  H2O     (1)

x                                                           x

Na2SO3 +    H2SO4 –>       Na2SO4 +  SO2 +  H2O      (2)

y                                                            y

Na2SO4 +      H2SO4 (KHÔNG PHẢN ỨNG)

SO2 +   Br2 +  2H2O    g   H2SO4 +   2HBr                   (3)

(x+y)      (x+y)

2NaHSO3 +  2KOH    g KSO3 + Na2SO3 + 2 H2O            (4)

x                 x

Từ (1). (2), (3), (4) ta có:

Giải hệ trên ta được :

y= 0,1242 mol

z= 0,083 mol

% NaHSO3 = 3,94%

% Na2SO3 = 54,79%

% Na2SO4 =  41,27%

2.

M  +  S    –>      MS   (1)

Vì (1) xảy ra hoàn toàn nên chất rắn A có thể là : MS hoặc MS và S hoặc MS và M.

Do A tan hết trong HCl nên trong A không thể có S.

Nên khí b gồm H2 và H2S => A gồm MS và M dư:

MS  +  2HCl     –>        MCl2 +H2S       (2)

x                                         x

M    +  2 HCl      –>       MCl2 +H2 (3)

y                                            y

Gọi x, y lần lượt là số mol của H2S và H2

nB = x  +  y  =0, 3 mol


Hành động

Information

3 responses

11 05 2010
Wordpress Việt ngữ hôm nay – đánh bỏ mịe bọn Chệt thôi! | CafeĐen … mobilis in mobile

[…] thuvienhoahoc : BÀI GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP […]

22 04 2010
D&D

Cô ơi! cô chỉ em dạng cách tổng quát nhất để giải bài toán dạng toán đố đi cô. thank cô rất nhiều… hôm nào em dẫn cô đi ăn chè để thank..

24 04 2010
thuvienhoahoc

Cô đã viết các dạng toán trong “các dạng toán” em cứ vào đó xem và làm bài tập mẫu có đáp ở bài tiếp theo, có gì thắc mắc không hiểu thì hỏi cô nhé! Thân mến!

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




%d bloggers like this: