ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

19 04 2010

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH.

ĐỀ 1

Câu 1:

Dùng phản ứng hoá học hãy chứng minh rằng:

a/ Oxi và ozon đều có tính oxi hoá.

b/ Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn ozon.

Câu 2:

Có hỗn hợp khí oxi và ozon. Sau một thời gian ozon bị phân huỷ hết, ta được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 2%.

a/ Hãy giải thích sự tăng thể tích hỗn hợp.

b/ Xác định thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí ban đầu.

Câu 3:

Dẫn khí SO2 vào dung dịch thuốc tím, hiện tượng quan sát được là dung dịch mất màu. Giải thích hiện tượng, cho biết vai trò của thuốc tím, SO2.

Câu 4:

Cho hỗn hợp Fe và Fé tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,646 lit hỗn hợp khí (đkc). Cho hỗn hợp khí này đi qua qua dung dịch Pb(NO3)2 (dư), thu được 23,9g kết tủa màu đen.

a/ Viết phương trình phản ứng hoá học đã xảy ra.

b/ Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Thể tích mỗi khí là bao nhiêu?(đkc).

c/ Tính khối lượng của Fe và FeS trong hỗn hợp ban đầu.

HẾT

ĐỀ 2

Câu 1:

Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau: O2, Cl2, HCl, O3, SO2. Làm thế nào nhận ra từng khí?

Câu 2:

Viết phương trình phản ứng hoàn thành chuỗi biến đổi hoá học sau:

FeS      – – >    H2S    – – >   H2SO4 – – >    Cl2 – – >          KClO3 – – >     O2

– – >  S  – – >   SO2 – – >   SO3 – – > H2SO4

Câu 3:

Bằng phương pháp hoá học hãy tinh chế các chất sau:

a/ Khí H2S lẫn khí SO2

b/ Khí O2 lẫn khí SO3

Câu 4:

Hoà tan 0,4 gam SO3 vào a gam dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch H2SO4 12,25%.

a/ Tính a.

b/ Thêm 10ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M  vào dung dịch thu được ở trên lọc kết tủa thêm tiếp 50 ml dung dịch NaOH 0,8 M vào nước lọc rồi cho bay hơi thu được 6, 44 gam chất rắn X. Xác định công thức của X.

c/ Lấy 48, 3 gam X hoà tan trong V ml H2O thu được dung dịch 8%. Tính V (biết dH2O = 1 g/ml).

ĐỀ 3:

Câu 1:

Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? Giải thích.

a/ Khí H2S và SO2.

b/ Khí O2 và khí Cl2.

Câu 2:

Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3. Hãy nhận biết lọ nào đựng dung dịch gì mà không dùng thêm thuốc thử nào.

Câu 3:

Cho m gam hỗn hợp bột Fe và S với tỉ lệ số mol sắt bằng 2 lần số mol lưu huỳnh, rồi đem nung (không có oxi), thu được hỗn hợp A. hoà tan A bằng dung dịch HCl dư thu được 0,4g chất rắn B, dung dịch C và khí D. Sục khí D từ từ qua dung dịch CuCl2 dư thấy tạo ra 4,8 g kết tủa đen.

a/ Tính hiệu suất tạo thành phản ứng tạo thành hỗn hợp A (theo S). Tính S.

b/ Cho dung dịch C tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư. Tính thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn.

Đề 4

Phần 1: Trắc nghiệm

  1. Trong phản ứng sau:

2H2O2 =>    2H2O  + O2

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phân tử H2O2

A. Là chất oxi hoá.

B. Là chất khử.

C.Vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.

D. Không là chất oxi hoá, không là chất khử.

2.Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lit H2S (đkc) trong oxi dư rồi dẫn tất cả sản phẩm vào 50 ml dung dịch NaOH 25 % (d= 1,28). Nồng độ % muối trong dung dịch là

A. 47,92 %

B. 42,96%

C. 42,69%

D.24,97%

3. Tính chất đặc biệt của H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây mà dung dịch H2SO4 loãng không tác dụng được?

A. BaCl2, naOH, Zn.

B. NH3, MgO, Ba(OH)2.

C. Fe, Al, Ni.

D. Cu, S, C12H22O11 ( đường saccarzơ).

4. Cho sơ đồ phản ứng:

H2S  +  KMnO4 +  H2SO4 =>   H2O  +  S  +  MnSO4 +   K2SO4

Hệ số các chất tham gia phản ứng là dãy số nào trong các dãy sau:

A. 3, 2, 5.

B. 5, 2, 3.

C. 2, 2, 5.

D. 5, 2, 4.

5. Dãy chất nào sau đây chỉ thể hiện tính khử trong các phản ứng hoá học?

A. H2S và Cl

B. NH3 và I

C. Na và S2-

D. Fe2+ và Cl

6. Cho 21 gam hỗn hợp Zn và ZnO vào 600 ml dung dịch H2SO4 0,5 M, phản ứng vừa đủ. % khối lượng của Zn có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 57 %.

B. 62 %.

C. 69 %.

D. 73 %.

7. Lưu huỳnh thể hiện tính khử mạnh khi ở trạng thái oxi hoá là:

A. +6 và +4.

B. -2, 0, +4.

C. 0, +6.

D. -2, 0.

8. Trong hợp chất nào sau đây lưu huỳnh không thể hiện tính oxi hoá:

A. H2SO4.

B. H2S.

C. SO2.

D. SO3.

9. Làm thế nào để tinh chế oxi có lẫn ozon.

A. Dẫn hỗn hợp khí lội qua dung dịch KI.

B. Dẫn hỗn hợp khí lội qua dung dịch nước vôi trong.

C. Dẫn hỗn hợp khí lội qua dung dịch nước brom.

D. Tất cả các ý trên.

10. Thêm 3 gam Mn2O vào 197 gam hỗn hợp KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam, thành phần % khối lượng của KCl trong hỗn hợp muối ban đầu là

A. 28,65.

B. 37, 82.

C. 18,50.

D. 40, 32.

Phần 2: Tự luận

Câu 1:

Xác định các chất A, B, C, D, E, G trong các phản ứng sau và hoàn thành phương trình đó.

H2S  +  O2 – – >   A  +  B

A + B  + C     – – >         D   +  E

D   +  S     – – >           SO2 +  B

E    +   H2O2 – – >          Br2 +  B

Br2 +  G         – – >        KNO3 +  E

to

KNO3 – – >     G  + O2

Câu 2:

Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2, 464 lit hỗn hợp khí (đktc). Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 dư, thu được 23,9 gam kết tủa màu đen.

a/ Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.

b/ Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào.

c/ Tính khối lượng của Fe và FeS co trong hỗn hợp ban đầu.

HẾT

Đề 5

Phần 1 Trắc nghiệm

  1. Để thu được khí CO2 tinh khiết từ hỗn hợp khí CO2 có lẫn SO3 cách tốt nhất là người ta sục hỗn hợp này vàoA. Nước vôi trong dư.B. Nước brom dư.C. Axit H2SO4 đậm đặc dư.

    D. Nước dư.

  2. Để làm khô khí H2S có lẫn nước có thể dùngA.H2SO4 đặc.B. CaO.C. CuSO4 khan.

    D. P2O5.

  3. Hoà tan hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit khí hiđrô (đkc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m làA. 7,25 g.B. 8,98 g.C. 9, 52 g.

    D.10, 27 g.

  4. Dãy gồm các khí có thể làm nhạt màu dung dịch brom làA. CO2, SO2, H2S.B. SO2, H2S, Cl2.C. Cl2, O3, HI.

D. SO2, HI, NH3.

5. Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

A. CO và CO2.

B. SO2 và NO2.

C. CH4 và NH3.

D. CO2 và CH4.

6. Cho 0, 01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc thu được 0, 112 lit (đkc) khí SO2 (sản phẩm jhử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là:

A. FeS.

B. FeCO3.

C. FeS2.

D. FeO.

7. Cho 6,72 gam vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng ( giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xong thu được:

A. 0, 03 mol Fe2(SO4)3 và 0, 06 mol FeSO4.

B. 0, 02 mol Fe2(SO4)3 và 0, 08 mol FeSO4.

C. 0, 12 mol FeSO4.

D. 0, 05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.

8. Hơi Hg rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là:

A. Vôi sống.

B. Cát.

C. Muối ăn.

D. Lưu huỳnh.

9. Cho hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một hỗn hợp các kim loại. Chất tan trong dung dịch Y là

A. CuSO4, Fe2(SO4).

B. CuSO4, FeSO4.

C. FeSO4.

D. Fe2(SO4).

10. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam bột lưu huỳnh, hấp thụ toàn bộ sản phẩm thu được vào 200 ml dung dịch NaOH 1 M. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:

A. 16, 7 g.

B. 15,4 g.

C. 13, 2 g.

D. 17, 8 g.

Phần 2: Tự luận

Câu 1:

Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3. Chỉ được dùng thêm dung dịch NaOH hãy nhận biết dung dịch trong mỗi lọ.

Câu 2:

Nung nóng 3, 72 g hỗn hợp các kim loại Zn và Fe trong S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1, 344 it khí thoát ra.

a/ Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.

b/ Xác định mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

HẾT


Hành động

Information

One response

18 03 2013
mama

lam cach nao de download bai vay?

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




%d bloggers like this: