ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK II – THAM KHẢO

25 04 2010

ĐỀ 1

Câu 1:

Câu 2:

Để đánh giá tác động của áp suất cần so sánh sự biế đổi của thể tích trước và sau phản ứng. Nếu sau phản ứng có sự giảm thể tích thì áp suất tăng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận và ngược lại, áp suất không ảnh hưởng tới các phản ứng không thay đổi thể tích. Áp dụng vào phương trình trên ta có thể kết luận rằng: Khi tăng thể tích cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận vì có sự giảm thể tích.

Câu 3:

NaOH        +    H2S   –>  NaHS   +  H2O  (1)

Ban đầu:    0,64mol          0,4mol        0

Phản ứng:   0,4mol  <–    0,4mol   –>0,4mol

Còn lại:      0,24mol          0mol           0,4mol

NaOH     +   NaHS    —>    Na2S    +  H2O  (2)

bđ:              0,24mol        0,4mol              0mol

pư:              0,24           –>0,24            –> 0,24

còn:             0                     0,16                  0,24

nNaOH = V. d . C%  : M = 80  . 1,28 . 25% : 40 = 0,64 mol

n         =  8,96 : 22, 4 = 0,4 mol

(H2S)

Dựa vào (1), (2) ta tìm được số mol của NaHS, Na2S

CNaHS = 0,16 : 0,08 =2M

CNa2S = 0,24  : 0,08 = 3M

Câu 4:

Câu 3: Đây là dạng bài toán hỗn hợp hai kim loại tác dụng với axit ngoài cách giải truyền thống, các em có thể giải theo phương pháp bảo toàn electron.

Cách giải theo phương pháp truyền thống tham khảo bài giải ở trên đề 1

Cách giải theo phương pháp bảo toàn electron.

Xác định số oxi hóa ở trạng thái ban đầu và sau phản ứng.

Áp dụng định luật bảo toàn electron: số mol của chất cho electron = số mol chất nhận electron.

Giải:

Mg0 –>  Mg2+ +   2e

x(mol)                      –>2x

Cu0 –>  Cu2+ +  2e

y(mol)                    –>2y

S+6 +     2e         –>  S+4

0,06mol   <– (0,672 : 22,4) = 0,03 mol

Theo đề b ài ta có:

24x   +  64y   = 1,12 (a)

Áp dụng định luật bảo toàn electron cho các quá trình trên ta có:

2x  + 2y  =  0,06  (b)

Giải (a), (b) ta được x = 0,02 mol; y = 0,01 mol

mCu = 0,01 . 64 = 0,64 g

mMg =  0,02 . 24  = 0,48g.

Nhận xét: cách giải nay có ưu điểm là giải nhanh, không cần viết phương trình phản ứng, chỉ cần xác định trạng thái ban đầu và trạng thái cuối của các chất có số oxi hóa thay đổi, thích hợp với đề thi trắc nghiệm. Nếu các em thi tự luận thì phải giải theo phương pháp truyền thống.

PHẦN RIÊNG

Cơ bản

Câu 5A:

Hiện tượng axit sunfuric đặc háo nước sẽ hút nước của dung dịch KBr. Nếu axit sunfuric dư sẽ tác dụng với KBr đậm đặc có hiện tượng sủi bọt khí, dung dịch có màu nâu đỏ của brom.

H2SO4 đặc +  H2O   –>  H2SO4 .H2O

3H2SO4 đặc +   2KBr   —> SO2 +  Br2 +  H2O    +   2KHSO4

Câu 6A:

Dùng tàn đóm đưa vào các lọ khí trên nếu lọ khí nào bùng cháy => khí đó là oxi.

Hai khí còn lại dùng cánh hoa hồng (hoặc giấy màu) sau một thời gian khí nào làm nhạt màu cánh hoa hồng = > khí đó là SO2 (vì SO2 có khả năng tẩy màu).

Vậy còn lại là khí H2S.

Câu 7A:

ms = 3,2 . 106 . 80%  = 2,56. 106 g

nS = 2,56. 106 : 32  = 0,08. 106 mol

Các phương trình phản ứng:

2S       +       O2 –>    2SO2 (1)

0,08.106mol                 –> 0,064.106

xt, to

2SO2 +        O2 –>   2 SO3 (2)

0,064.106 –> 0,0512.106

SO3 +   H2O   –>   H2SO4 (3)

0,0512.106 –> 0,04096.106

Hiệu suất các quá trình là 80%.

Dựa vào kết quả tính số mol ở các phương trình (1), (2), (3) ta được:

mct = 0,04096.106 . 98 = 4,014 .106 g

mdd =  mct : C%  . 100%  =  4,014 .106 : 98% . 100% =4, 096. 106 g

V = mdd : d  = 4, 096. 106 :  18,4 = 0,222.106 ml

=222 lit

Nâng cao

Câu 5B:

Hiện tượng trong môi trường trung tính không xảy ra, nhưng trong môi trường axit lại xảy ra và có hiện tượng là sủi bọt khí, thuốc tím mất màu.

5H2O2 +   2KMnO4 +  3H2SO4 –>  5O2 +  2MnSO4 +  K2SO4 +  8H2O

Câu 6B:

Trích một ích dung dịch làm mẫu thử

– Đầu tiên dùng dung dịch Ca(OH)2 dung dịch nào cho kết tủa màu trắng là K2SO4

Ca(OH)2 +    K2SO4 –>  CaSO4 +  2KOH

–         Tiếp tục cho dung dịch AgNO3 vào các mẫu thử còn lại, mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là KCl, mẫu thử xuất hiện màu vàng da cam là KI, còn lại KNO3 không có hiện tượng..

AgNO3 +  KCl  — > AgCl  +  KNO3

AgNO3 +  KI  — > AgI  +  KNO3

Dựa  vào nồng độ cân bằng của NH3 và N2, H2.

Ta suy ra được nồng độ của N2 và H2 đã phản ứng từ đó suy ra được nồng độ của N2 và H2 ban đầu.

N2 +    H2 2NH3

Ban đầu                C(N2) C(H2) 0

Phản ứng             0,2  <–  0,6 < —               0,4

Còn                        0,01        2                       0,4

= > C(N2) = 0,01 + 0,2  = 0,21 M

C(H2) = 2       + 0,6 = 2,6  M


Hành động

Information

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




%d bloggers like this: