ĐÁP ÁN KIỂM TRA 15 PHÚT

25 04 2010

ĐỀ SỐ 1

Câu 1:

MnO2

2KClO3 —– >      2KCl   +  O2

0,04 mol                              — > 0,04.75%

n               = 4,9 : (39 + 35,5 + 16.3) = 0,04 mol

(KClO3)

Với hiệu suất 75%.

moxi = 0,04.75%.32 = 0,96 g.

Câu 2:

Gọi công thức của hợp chất sắt oxit là FexOy

Theo đề ta có:

mFe / moxi =7/3  < = > 56x / 16y = 7/3 < = > x/ y = 2/3

Vậy công thức của sắt oxit là: Fe2O3.

Câu 3:

2O3 — >       3O2

2,8 mol <–          4,2 mol

noxi = 94,08 : 22,4 = 4,2 mol

a = 2,8 . 16 . 3 = 134,4 g

ĐỀ SỐ 2

Câu 1:

n           = 12,8 : 64 = 0,2 mol

(SO2)

nNaOH = 250:1000 . 1 = 0,25 mol

Từ số mol của NaOH và SO2 nhận thấy sẽ tạo thành 2 muối.

NaOH  +   SO2 — >  NaHSO3 (1)

Bđ: (mol)         0,025           0,02

Pư:                   0,02  < —      0,02      — > 0,02

Còn lại:            0,005           0                 0,02

NaOH    +   NaHSO3 — > Na2SO3 (2)

Bđ:                   0,005           0,02

Pư:                   0,005   — >   0,005     — >   0,005

Còn:                 0                   0,015              0,005

Dựa vào (1) và (2) ta có:

mNaHSO3 =    0,015 . 104 = 1,56 g

mNa2SO3 =    0,005 . 126 = 0,63 g

Câu 2:

nZnS =  392,8 : (65+32) = 3,4 mol

Nhận xét từ ZnS — > ZnO  — > Zn đều cùng số mol, nhưng phản ứng xảy ra với hiệu suất 58% và qua 2 phương trình.

mZn =  3,4 . 58% . 58% .  65 = 74, 344 g

Đề số 3

Câu 1

Lần lượt tính được số mol của dung dịch 1 và dung dịch 2.

n(1) = 1,5 . 2 = 3 mol

n(2) = 2,5 . 2,4 = 6 mol

n (1) + (2) = 3 + 6 = 9 mol

Nồng độ mol / lit của dung dịch thu được là:

CM = 9 : (1,5 + 2,4) = 2,25M

Bài này các em có thể áp dụng phương pháp đường chéo.

Câu 2:

Gọi n là hóa trị của R

2R  +  2nH2SO4 — >  R2(SO4)n +  n SO2 +  2n  H2O (1)

0,5n mol < —                                         0,25 mol

SO2 +  Ca(OH)2 — >  CaSO3 +  H2O (2)

0,25 mol < —               0,25 mol

Số mol kết tủa:

nCaSO3 = 30 : 120 = 0,25 mol

Dựa vào (1) và (2) ta tìm được ssos mol của R

MR = 16 : 0,5n = 32n

Biện luận giá n ta tìm được kim loại R

Với n =1 = > MR = 32 (loại)

n = 2 = > MR = 64 (nhận)

Vậy R: Cu

Đề số 4

Câu 1:

Từ công thức tính C% và công thức tính nồng độ chứng minh được công thức sau:

CM = C% . d : M = 29,4% . 1,5 . 103 : 98 = 4,5M

(CM có đơn vị là mol/lit nên phải đổi d (g/ml) sang d (g/lit)).

Câu 2: Trích mỗi dung dịch một ít vào ống nghiệm làm mẫu thử.

Dùng quì tím nhận biết được dung dịch HCl với hiện tượng quì tím hóa đỏ.

Tiếp tục dùng thuốc thử là BaCl2 ống nào xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4.

Na2SO4 +  BaCl2 — > BaSO4 +  2NaCl

Hai dung dịch còn lại nhận biết bằng thuốc thử AgNO3 ống nào xuất hiện kết tủa trắng là NaCl.

AgNO3 +   NaCl  — > AgCl  +  NaNO3

Còn lại là Ba(NO3).

Đế số 5

Câu 1:

Dẫn mỗi khí qua dung dịch KI có pha sẵn hồ tinh bột, khí nào làm dung dịch KI có pha hồ tinh bột hóa xanh là ozon, còn lại là khí oxi.

O3 +   2KI  +  H2O   — > 2 KOH  +  I2 +  O2 (I2 sinh ra làm hồ tinh bột hóa xanh).

Hoặc có thể nhận biết cách đốt que đóm, chỉ có oxi duy trì sự cháy.

Câu 2:

A: NaHSO4 B: Na2SO3 C: BaS  D: Na2CO3 E: AgNO3 F: AlCl3

2NaHSO4 +  Na2SO3 — > 2Na2SO4 + SO2 +  H2ONa2SO3 +  BaS    — > BaSO3 +  Na2S

NaHSO4 +  BaS  – ->    BaSO4 +   H2S  +  Na2SO4

2NaHSO4 +  2AgNO3 — > Ag2CO3 +  2NaNO3

3AgNO3 +  AlCl3 – – > 3AgCl  +  Al(NO3)3

3Na2CO3 +   2AlCl3 + 3H2O  — >  2Al(OH)3 + 3CO2 +  6NaCl


Hành động

Information

One response

11 05 2010

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




%d bloggers like this: